Nạo vét cảng biển
Mục tiêu: Duy trì/mở rộng độ sâu thiết kế cho luồng tàu, vũng quay, khu nước bến, bảo đảm an toàn hàng hải, năng lực tiếp nhận tàu lớn và tuân thủ yêu cầu pháp lý – môi trường.
Áp dụng cho: cảng tổng hợp, container, hàng lỏng/hóa chất, bến chuyên dụng; nạo vét duy tu, khôi phục sau bồi lắng, nạo vét mở rộng.
Đối tượng áp dụng / Hạng mục làm việc
- Luồng tàu vào/ra, vũng quay, khu nước trước bến – bến phao/dolphin.
- Mương kỹ thuật, hố trụ bến, rãnh cáp/ống, khu neo đậu.
- Khảo sát thủy đạc trước/sau nạo vét; tính khối lượng; nghiệm thu as-built.
Thủy đạc & đo đạc định vị
- Đo đa tia MBES, quét sườn SSS, RTK/GNSS; hiệu chỉnh thủy triều & vận tốc âm.
- Thiết lập mốc khống chế; kiểm tra chéo (cross line) – báo cáo sai số.
- Biên vẽ đường đồng sâu, mô hình số độ sâu; bản đồ độ sâu trước/sau thi công.
Phương pháp & tổ chức thi công
- TSHD (trailing suction hopper dredger) – hút tự hành, phù hợp khối lượng lớn.
- CSD (cutter suction dredger) – cắt/hút, hiệu quả với nền cứng vừa.
- Backhoe/Grab + sà lan; định vị bằng RTK, điều độ theo cửa sổ thủy triều.
Kiểm soát độ đục & quan trắc
- Thiết lập điểm nền; quan trắc turbidity liên tục/định kỳ; cảnh báo vượt ngưỡng.
- Vùng đệm bảo vệ sinh thái; biện pháp màn chắn bùn (khi cần).
- Báo cáo tổng hợp: chuỗi thời gian, bản đồ lan truyền độ đục.
Thải bỏ & quản lý trầm tích
- Vận chuyển đến bãi đổ ngoài khơi hoặc ô chứa trên bờ theo phương án phê duyệt.
- Lấy mẫu – phân tích thành phần; phân loại vật chất nạo vét theo yêu cầu dự án.
- Quan trắc lún/ổn định bãi đổ; nhật ký hành trình & khối lượng đổ thải.
Mẫu nền & thí nghiệm
- Lấy mẫu bùn/cát; thí nghiệm hạt, độ ẩm, sức kháng cắt…
- Đánh giá khả năng bồi hoàn/ổn định mái; khuyến nghị cao độ bảo trì.
- Hỗ trợ thiết kế mở rộng luồng/vũng quay.
Đội tàu & thiết bị đo
- Tàu nạo vét TSHD/CSD, backhoe/grab, sà lan tự hành; tàu đo MBES.
- Hệ RTK, ADCP, SVP, cảm biến độ đục; phần mềm thủy đạc & điều độ.
- Kịch bản dự phòng khi thời tiết xấu/biến động dòng chảy.
Quy trình thực hiện
- Tiếp nhận yêu cầu – rà soát mốc độ sâu thiết kế, ranh giới & giấy phép.
- Khảo sát thủy đạc baseline – mô hình bồi lắng & khối lượng dự kiến.
- Lập phương án & tổ chức thi công nạo vét (tàu, tuyến, cửa sổ triều).
- Thi công – quan trắc môi trường/điều độ giao thông; báo cáo sản lượng.
- Khảo sát as-built – nghiệm thu; bàn giao hồ sơ & khuyến nghị duy tu.
Hồ sơ bàn giao
- Bản đồ độ sâu trước/sau nạo vét; isobath & mặt cắt điển hình.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng; nhật ký hành trình & đổ thải.
- Báo cáo quan trắc môi trường; khuyến nghị chu kỳ duy tu.
Khách hàng cần chuẩn bị
- Bản vẽ tuyến luồng/vũng quay, cao độ thiết kế, ranh giới nạo vét.
- Điều phối cửa sổ thủy triều; đầu mối liên hệ cảng vụ/hoa tiêu/biên phòng.
- Điều kiện neo đậu, điểm tiếp nhiên liệu – nước – bến trang bị.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Có phải đóng luồng khi nạo vét?
Đáp: Thường không cần đóng toàn bộ. Chúng tôi phối hợp điều độ để phân luồng tạm, thi công theo cửa sổ thủy triều nhằm giảm ảnh hưởng khai thác.
Hỏi: Khối lượng thanh toán xác định như thế nào?
Đáp: Dựa trên so sánh pre-dredge và post-dredge (MBES), tính chênh cao độ trong ranh giới được duyệt theo phương pháp đã thống nhất trong hợp đồng.
Hỏi: Nếu độ đục vượt ngưỡng thì xử lý sao?
Đáp: Kích hoạt biện pháp giảm thiểu (điều chỉnh công suất, đổi tuyến, áp dụng màn chắn bùn nếu cần) và báo cáo cơ quan liên quan theo quy trình đã phê duyệt.
Cần tư vấn hoặc báo giá?
PV TSR tiếp nhận yêu cầu qua điện thoại, email hoặc Zalo; khảo sát sớm, lập phương án thi công tối ưu theo thủy triều & giao thông thủy. Phạm vi chuyên sâu: khảo sát thủy đạc, nạo vét duy tu/mở rộng, quản lý bùn thải & quan trắc môi trường.