Hóa chất – Vật liệu nguy hiểm
Mục tiêu: Giảm rủi ro cháy nổ – ăn mòn – độc hại, bảo đảm tuân thủ pháp lý và duy trì vận hành an toàn cho kho bãi/bồn bể – trạm chiết – hệ thống ống, phòng thí nghiệm và khu pha chế.
Phạm vi: Acid/alkali mạnh, dung môi dễ cháy, khí độc/cháy, chất oxy hóa – ăn mòn – tự phản ứng, vật liệu nguy hiểm đặc thù (peroxide, isocyanate, cyanide…).
GHS/CLP – UN Number – nhãn cảnh báo
- Rà soát SDS (16 mục), định danh hóa chất: UN No., CAS, nhóm bao gói (PG I/II/III).
- Áp dụng GHS/CLP: pictogram, H/P statement, ngưỡng phân loại hỗn hợp.
- Bảng tương thích hóa chất; tách acid–base, oxidizer–organic, cyanide–acid, peroxide–kim loại.
Lưu chứa – đê bao (bund) – thông gió
- Thiết kế bund 110–120% thể tích bồn lớn nhất; chống thấm – chống ăn mòn.
- Khu phân vùng theo NFPA 30/QCVN tương đương: khoảng cách, vách ngăn, cửa thoát hiểm.
- Ventilation: trao đổi khí/h, thu hồi hơi VOC bằng carbon bed hoặc scrubber.
Thử kín – leak test – vật liệu gasket
- Lập test pack: line list, P&ID, áp thử, môi chất, hold time; hydro/pneumatic theo ASME B31.3.
- Kiểm tra vật liệu ống/van/gasket phù hợp dịch vụ (PTFE/Viton/EPDM…); positive isolation khi tie-in.
- Đánh dấu lưu trình, chiều quay van, khóa liên động, nhãn cảnh báo tại điểm rủi ro.
API 650/653 – relief – chống ăn mòn
- Kiểm định bồn bể/pressure vessel; UTG chiều dày, kiểm tra mối hàn VT/MT/PT/RT khi yêu cầu.
- Tính chọn PSV/vacuum breaker; kiểm tra seal, floating roof, chống sét & nối đất.
- Ăn mòn đáy bồn – cathodic protection – lót FRP; kiểm tra liner, sơn phủ kháng hóa chất.
Phân vùng nguy hiểm – thiết bị Ex (IEC 60079)
- Phân vùng Zone 0/1/2 (gas) – Zone 20/21/22 (dust); kiểm tra IP/tem nhãn Ex.
- Đo điện trở cách điện/nối đất, kiểm tra equipotential bonding, thử RCD/ELCB.
- Checklist Ex: cáp/đầu nối, glanding, ingress, nhiệt độ bề mặt, khoảng cách nguồn đánh lửa.
Phát hiện khí – alarm – thoát nạn
- Bố trí đầu dò LEL/O₂/H₂S/CO/Cl₂/NH₃… theo hướng gió/khối lượng riêng.
- Cấu hình ngưỡng AL1/AL2/ESD, liên động quạt hút/van chặn, hiển thị tại CCR/MCC.
- Kiểm tra lối thoát nạn, đèn sự cố, eyewash & safety shower tại vị trí pha rót/chiết nạp.
Spill control – foam/CO₂ – kế hoạch khẩn cấp
- Bộ spill kit, booms/socks, vật liệu thấm chọn theo hóa chất; khu gom trung chuyển.
- Hệ foam/sprinkler/deluge; bình chữa cháy phù hợp lớp đám cháy; diễn tập phương án.
- Quy trình cô lập – PTW khẩn; liên hệ chính quyền – y tế; kênh cảnh báo nội bộ.
Scrubber – flare – trung hòa & đóng gói thải
- Caustic/acid scrubber cho khí thải; theo dõi pH/ORP, chênh áp tháp, thay đệm.
- Hố thu sự cố – trung hòa/precipitation; tách dầu; chuẩn bị waste profile & mã thải.
- Khí cháy/độc: thu hồi/đốt flare, kiểm soát purge, seal drum; giám sát phát thải.
HAZID/HAZOP – LOPA/SIL – ESD/SIF
- Đánh giá rủi ro HAZOP theo guide words; cập nhật LOP (line of protection).
- Tính LOPA, xác định SIL cho SIF (ví dụ: high-high level trip – ESD).
- Quy trình MOC, quản lý thay đổi; kiểm tra chứng nhận proof test SIF định kỳ.
SDS – đăng ký – QCVN/TCVN
- SDS đa ngôn ngữ; TDS/COA; hồ sơ đăng ký/hóa đơn vận hành kho hóa chất.
- Nhật ký nhập – xuất – tồn; kiểm soát expiry/stability; báo cáo sự cố/near-miss.
- Tuân thủ QCVN/TCVN liên quan (kho, vận chuyển, xả thải, PCCC) theo phạm vi dự án.
UN/ADR/IMDG – IBC/Drum – chiết nạp
- Nhận diện số UN, lớp nguy hiểm; lựa chọn IBC, drum, cylinder phù hợp.
- Trạm chiết: nối đất chống tĩnh điện, overfill protection, cân bằng áp; khay hứng tràn.
- Tem nhãn – chứng từ – emergency card; lộ trình – bãi đỗ an toàn.
PTW/JSA – Hot work – confined space
- Quy trình Permit-to-Work: hot work, line break, entry bồn/khoang kín.
- JSA theo công việc: nhận diện – đánh giá – biện pháp kiểm soát.
- Trang bị PPE theo SDS; đo khí trước/ trong thi công; giám sát khí liên tục.
Thiết bị đo – ISO/IEC 17025
- Hiệu chuẩn cảm biến/đầu dò khí, áp suất – chênh áp, lưu lượng, mức, nhiệt độ, pH/ORP, cân.
- Kiểm tra liên động ESD – proof test van shutdown, công tắc mức, trip nhiệt/áp.
- Tem/nhãn & chứng chỉ; dải sử dụng – độ không đảm bảo đo; nhắc lịch định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Bund của bồn hóa chất nên thiết kế dung tích bao nhiêu?
Đáp: Thông thường 110–120% thể tích bồn lớn nhất trong khu; vật liệu chống thấm và có thoát tràn khẩn an toàn.
Hỏi: Khi nào cần đánh giá HAZOP/LOPA?
Đáp: Khi đầu tư mới, cải tạo lớn, thay đổi thông số vận hành quan trọng hoặc định kỳ theo yêu cầu PSM/MOC.
Hỏi: Bao lâu phải thử hiệu chuẩn đầu dò khí?
Đáp: Tùy môi trường và khuyến cáo nhà sản xuất; thường kiểm tra khí chuẩn hàng tháng và hiệu chuẩn định kỳ 3–6–12 tháng.
Cần tư vấn hoặc báo giá?
PV TSR tiếp nhận yêu cầu qua điện thoại, email hoặc Zalo; khảo sát sớm và tổ chức thi công theo ca/kíp. Phạm vi chuyên sâu cho kho/bồn/đường ống – trạm chiết – nhà máy hóa chất: kiểm định – NDT – PSM – Ex – gas detection – hiệu chuẩn.