Giám định kỹ thuật & tổn thất
Mục tiêu: xác định hiện trạng – nguyên nhân – mức độ thiệt hại/không phù hợp; bảo vệ quyền lợi các bên (khách hàng, bảo hiểm, nhà thầu) trên cơ sở dữ liệu đo kiểm khách quan.
Làm việc linh hoạt theo ca/kíp, phối hợp HSE/điều độ để không gián đoạn sản xuất.
Loại giám định & đối tượng
- Giám định tổn thất/sự cố: cháy nổ, va chạm, ngập nước, sập đổ…
- Giám định chất lượng/khối lượng, nghiệm thu hạng mục/công trình.
- Giám định hàng hóa: hư hỏng, ẩm mốc, thiếu hụt, lẫn tạp, quá hạn.
Khảo sát hiện trường – phân tích nguyên nhân
- Lập sơ đồ, mốc đo, ảnh hiện trường; thu thập chứng cứ & lời khai.
- Đánh giá đường truyền lực, cơ chế phá hủy; ước tính phạm vi thiệt hại.
- Đề xuất biện pháp cô lập, khắc phục tạm & phục hồi dài hạn.
Quantity/Quality Survey – tải lỏng/kho bãi
- Đo bồn bể/tàu (ullage/dip), tính thể tích – quy đổi nhiệt độ – tỉ trọng.
- Lấy mẫu – niêm phong – phân tích chỉ tiêu chất lượng theo chuẩn áp dụng.
- Kiểm đếm tại kho bãi: hao hụt, ẩm mốc, đổ vỡ, niêm phong container.
Fender – bollard – neo buộc – va chạm
- Giám định hư hỏng hệ fender/chain, bollard/QRH; xác định lực va chạm ước tính.
- Khảo sát vết cào, biến dạng kết cấu; quan trắc lún/chuyển vị (khi cần).
- Phối hợp Cảng vụ/điều độ – đảm bảo an toàn khu vực giám định.
Bồn bể, đường ống, máy – điện – PCCC
- Thẩm định hư hỏng bồn/bình/ống, rò rỉ, nứt mối hàn, biến dạng cục bộ.
- Giám định thiết bị nâng, cáp/xích/sling; tủ điện, ATS/UPS, máy quay.
- Đánh giá hệ PCCC: sprinkler/foam/pump, hồ sơ thử nghiệm liên quan.
Thử tải – NDT – đo điện/địa kỹ thuật
- Thử tải bằng túi nước/test weight cho cẩu/pa lăng/cầu trục/sàn.
- NDT: UT/RT/PT/MT/VT; đo chiều dày ăn mòn, siêu âm bê tông.
- Đo điện trở tiếp địa/chống sét, thử cách điện; đo rung/ồn – dao động.
Căn cứ đánh giá & phương pháp
- QCVN/TCVN; ASME/API/EN/IEC (áp dụng theo hạng mục).
- Phương pháp lấy mẫu – thử nghiệm – ước lượng bất định đo.
- Nguyên tắc khách quan/độc lập; xung đột lợi ích được kiểm soát.
Biên bản – báo cáo – phụ lục
- BB hiện trường, ảnh chú thích, sơ đồ bố trí – mốc đo, nhật ký công việc.
- Báo cáo kỹ thuật: hiện trạng, phân tích nguyên nhân, đánh giá tổn thất.
- Phụ lục đo kiểm/NDT, kết quả thử nghiệm phòng lab (khi có).
Từ tiếp nhận đến kết luận
- Tiếp nhận yêu cầu – xác định phạm vi/hồ sơ liên quan.
- Khảo sát hiện trường – kế hoạch giám định & HSE.
- Đo kiểm/NDT/thu thập chứng cứ – phỏng vấn liên quan.
- Phân tích dữ liệu – đối chiếu tiêu chuẩn – kết luận sơ bộ.
- Lập báo cáo – bàn giao hồ sơ – khuyến nghị khắc phục.
Khách hàng cần chuẩn bị
- Bản vẽ/as-built, nhật ký vận hành/bảo trì, danh mục thiết bị.
- Ảnh/video/sự kiện thời điểm xảy ra; BB công an/PCCC (nếu có).
- Điều kiện cấp điện/nước, phương tiện nâng/tiếp cận khu vực.
Độc lập – bảo mật – truy xuất
- NDA theo yêu cầu; thông tin định danh có thể ẩn trong báo cáo.
- Thiết bị đo được kiểm định/hiệu chuẩn; hồ sơ truy xuất chuẩn.
- Rà soát chéo nội bộ, kiểm soát xung đột lợi ích.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Bao lâu có báo cáo?
Đáp: Thông thường 3–7 ngày làm việc tùy độ phức tạp & nhu cầu thử nghiệm/NDT kèm theo.
Hỏi: Có hỗ trợ làm việc ban đêm/cuối tuần?
Đáp: Có, chúng tôi bố trí ca/kíp linh hoạt theo điều độ hiện trường.
Hỏi: Báo cáo có giá trị pháp lý/bảo hiểm?
Đáp: Báo cáo lập theo tiêu chuẩn/quy định áp dụng, kèm dữ liệu đo kiểm & ảnh hiện trường để các bên sử dụng.
Cần giám định nhanh – khách quan?
PV TSR bố trí giám định tại hiện trường, đo kiểm hỗ trợ & lập báo cáo rõ ràng – truy xuất. Liên hệ để nhận kế hoạch và báo giá phù hợp.